Wednesday, June 23, 2010

Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 phổ thông Năng Khiếu 2010

Chiều 23-6, Trường phổ thông Năng Khiếu (ĐH Quốc gia TPHCM) đã công bố điểm chuẩn Kỳ thi Tuyển sinh lớp 10 năm học 2010-2011. Chi tiết xem tại

Điểm chuẩn vào lớp 10 phổ thông Năng Khiếu

Theo hội đồng tuyển sinh nhà trường, học sinh được tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

Có điểm xét tuyển (điểm lớp) đạt từ điểm chuẩn trở lên;- Đối với lớp chuyên: Không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên;

- Đối với lớp không chuyên: Không có bài thi nào bị điểm dưới 2,0.

Cách tính điểm

Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên:

= Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số) / Tổng các hệ số bài thi

Điểm xét tuyển vào lớp 10 không chuyên: Căn cứ điểm các bài thi không chuyên với điểm bài thi môn Toán, môn Ngữ văn tính hệ số 2; môn Tiếng Anh tính hệ số 1; tuyển từ điểm cao xuống thấp trong số thí sinh còn lại sau khi đã xét tuyển vào các lớp chuyên.

Trong đó, điểm bài thi không chuyên tính hệ số 1; điểm bài thi chuyên tính hệ số 2 (đối với lớp chuyên).

Thí sinh trúng tuyển sẽ làm thủ tục nhập học trong ngày 28-6 tại trường.

 

Friday, June 18, 2010

Đề thi thử đại học 2010 môn hóa Đề sô1

Cập Nhật: Đáp Án đề thi đại học 2010

Câu 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có = 42 gam. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra bằng:
A - 9,41 gam ---------- B - 10,08 gam

C - 5,07 gam ---------- D - 8,15 gam

Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X( C, H, O) cho ra 4 mol CO2. Biết X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1; X tác dụng với Na cho ra khí H2 và X cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:
A - HO- CH= CH- CH2CHO ---------- B - CH2= C(OH)-CH2-CHO

C - CH2= CH-CH(OH)-CHO ---------- D - CH3-CH2-CH(OH)-CHO

Câu 3 : Nếu từ cùng một khối lượng như nhau các chất ban đầu (Na2Cr2O7, CrO3, Cr(OH)3) thì trường hợp nào sau đây cho nhiều Cr2O3 nhất:
A - Na2Cr2O7 + S Cr2O3 + Na2SO4 ---------- B - Na2Cr2O7 + C Cr2O3 + CO + Na2CO3

C - 4CrO3 2Cr2O3 + 3O2 ---------- D - 2Cr(OH)3 Cr2O3 + 3H2O

Câu 4 : Có bao nhiêu chất có thể đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử trong một phản ứng hóa học trong số các chất sau: H2S, S, NO2, Cl2, KClO, FeCl2, H2O, KClO3
A - 2 ---------- B - 3

C - 4 ---------- D - 5

Câu 5 : Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là:
A - 40% và 60% ---------- B - 50% và 50%

C - 35% và 65% ---------- D - 45% và 55%

Câu 6 : Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy hỗn hợp A chứa 1 mol Be, 1 mol Ca là V1 và thể tích khí H2 sinh ra khi hòa cùng lượng hỗn hợp A trên vào nước là V2. Các thể tích khí cùng điều kiện. Mối liên hệ giữa V1 và V2 nào sau đây là đúng:
A - V1 = V2 ---------- B - V1 = 2V2

C - 2V1 = V2 ---------- D - 2V1 = 3V2

Câu 7 : Thể tích dung dịch NaOH 0,05 M cần để chuẩn độ hết 50 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M và H2SO4 0,01M là:
A - 60 ml ---------- B - 40 ml

C - 50 ml ---------- D - 30 ml

Câu 8 : Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe2O3, FeO và Al2O3 nung nóng. Sản phẩm khí thoát ra được sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng thu được 215 gam chất rắn trong ống sứ. Vậy giá trị của m là:
A - 217,4 gam ---------- B - 219,8 gam

C - 249,0 gam ---------- D - 230,0 gam

Câu 9 : Hexa–2,4–đien có số đồng phân hình học là:
A - 1 ---------- B - 2

C - 3 ---------- D - 4

Câu 10 : Mỗi ankan có công thức trong dãy sau sẽ tồn tại một đồng phân tác dụng với Clo theo tỉ lệ 1:1 tạo ra monocloroankan duy nhất?
A - C2H6; C3H8; C4H10; C6H14 ---------- B - C2H6; C5H12; C8H18

C - C3H8; C6H14;C4H10 ---------- D - C2H6; C5H12; C6H14

Câu 11 : Một loại lipit chứa 50,0 % triolein, 30,0 % tripanmitin và 20,0 % tristearin. Xà phòng hóa m gam lipit trên thu được 138 gam glixerol. Vậy giá trị của m là:
A - 1302,5 gam ---------- B - 1292,7 gam

C - 1225,0 gam ---------- D - 1305,2 gam

Câu 12 : Cho các polime sau đây: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, len, tơ enang, tơ nilon-6,6, sợi bông. Vậy số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là:
A - 2 ---------- B - 3

C - 4 ---------- D - 5

Câu 13 : Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2(đktc). Thể tích H2 là:
A - 5,6 lít ---------- B - 6,72 lít

C - 4,48 lít ---------- D - 11,2 lít

Câu 14 : Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,224 lít khí NxOy (ở 0oC, 2 atm). Khối lượng dung dịch HNO3 20% đã phản ứng bằng:
A - 157,50 gam ---------- B - 170,10 gam

C - 173,25 gam ---------- D - 176,40 gam

Câu 15 : Cho các ion kim loại sau: Fe3+, Fe2+, Zn2+, Ni2+, H+, Ag+. Chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion là:
A - Zn2+, Fe2+, H+, Ni2+, Fe3+, Ag+ ---------- B - Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Fe3+, Ag+

C - Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Ag+, Fe3+ ---------- D - Fe2+, Zn2+, Ni2+, H+, Fe3+, Ag+

Câu 16 : Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N2O và N2. Tỉ lệ thể tích VNO : VN2O : VN2 = 3:2:1. Trị số của m là:
A - 32,4 gam ---------- B - 31,5 gam

C - 40,5 gam ---------- D - 24,3 gam

Câu 17 : Ankađien ứng với công thức phân tử C6H10 có số đồng phân hình học là:
A - 7 ---------- B - 8

C - 9 ---------- D - 10

Câu 18 : Dung dịch X chứa các ion : Fe3+ , SO42− , NH4+, Cl− . Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau :
− Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa ;
− Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi):
A - 3,73 gam ---------- B - 7,04 gam

C - 7,46 gam ---------- D - 3,52 gam

Câu 19 : Tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin (CH2=CH-CN) thu được một loại cao su Buna- N chứa 8,69% nitơ. Tính tỉ lệ số mol buta-1,3-đien và acrolinitrin trong cao su.
A - 1 : 2 ---------- B - 1 : 3

C - 2 : 1 ---------- D - 3 : 1

Câu 20 : Để thu được vàng tinh khiết 99,99% người ta dùng phương pháp:
A - Tạo hỗn hống, rồi đốt nóng cho thủy ngân bay hơi.
---------- B - Điện phân dung dịch với anot tan là vàng thô.

C - Hòa tan trong dung dịch xianua rồi dùng kẽm đẩy vàng ra.
---------- D - Hòa tan trong hỗn hợp cường thủy rồi dùng Zn đẩy vàng ra.

Câu 21 : Hòa tan m gam ancol etylic có khối lượng riêng bằng 0,80 g.ml-1 vào 108,0 ml nước tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng hết với Na dư thu được 85,12 lít khí H2 (ở đktc). Vậy dung dịch X có độ ancol là:
A - 52o ---------- B - 42o

C - 46o ---------- D - 56o

Câu 22 : Cho 50,0 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6 % tác dụng với 10,0 gam dung dịch AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết tủa, được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí nghiệm giảm 1,20 lần so với nồng độ ban đầu. Công thức của muối MX là:
A - LiCl ---------- B - NaCl

C - KBr ---------- D - KCl

Câu 23 : Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và Cu. Vậy trong dung dịch X có chứa:
A - Fe(NO3)3, Fe(NO3)2 ---------- B - Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

C - Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 ---------- D - Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

Câu 24 : Hiđro hóa chất X có công thức phân tử C4H6O thu được butan-1-ol. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
A - 3 ---------- B - 4

C - 5 ---------- D - 6

Câu 25 : Dãy gồm các chất được sắp xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit:
A - H2O < C2H5OH < C6H5OH < H2CO3 < HCOOH
---------- B - C2H5OH < H2O < C6H5OH < H2CO3 < HCOOH


C - CH3COOH < BrCH2COOH < BrCH2CH2COOH < FCH2COOH ---------- D - CH3COOH < BrCH2COOH < FCH2COOH < BrCH2CH2COOH

Câu 26 : Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào dung dịch B ta được dung dịch C. Khẳng định nào sau đây không đúng:
A - Khi x = 2y thì pH của dung dịch C bằng 7 sau khi đun nhẹ để đuổi hết khí. ---------- B - Khi x < y thì dung dịch C chứa x mol NaCl, x mol NaHCO3 và (y – x) mol Na2CO3.

C - Khi 2y < x thì dung dịch C chứa x mol NaCl và (x – 2y) mol HCl. ---------- D - Khi y < x < 2y thì dung dịch C chứa x mol NaCl và (2y – x) mol NaHCO3.

Câu 27 : Khi bị nhiệt phân, dãy muối nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi:
A - Sn(NO3)2, Pb(NO3)2, Hg(NO3)2, Ni(NO3)2 ---------- B - Sn(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Mn(NO3)2

C - Fe(NO3)2, Pb(NO3)2, Li(NO3)2, Ni(NO3)2 ---------- D - Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Na(NO3)2, Mn(NO3)2

Câu 28 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó A, B, C là chất rắn và đều chứa nguyên tố clo. Các chất A, B, C là:
A - NaCl; NaOH và Na2CO3 ---------- B - KCl; KOH và K2CO3

C - CaCl2; Ca(OH)2 và CaCO3 ---------- D - Cả 3 câu A, B và C đều đúng

Câu 29 : Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để nhân biết các chất lỏng sau rượu etylic, etylen glycol, glucozơ, andehit axetic:
A - Dung dịch AgNO3 trong NH3 ---------- B - Cu(OH)2

C - Quỳ tím ---------- D - NaHSO3

Câu 30 : Cho 1 bình kín dung tích không đổi 4 lít chứa 640 ml nước, không khí (ở đktc) chứa N2 (80 % về thể tích) và O2 (20 % về thể tích). Bơm 896 ml (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 19 vào bình và lắc kĩ bình tới các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X ở trong bình. Giả sử áp suất hơi nước ở trong bình không đáng kể. Nồng độ % chất tan trong dung dịch X là:
A - 0,3924 % ---------- B - 0,3575 %

C - 3,924 % ---------- D - 3,575 %

Câu 31 :
Xét phản ứng:

FeS2 + H2SO4(đ, nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử phía tác chất để phản ứng trên cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

A - 1; 7 ---------- B - 14; 2

C - 11; 2 ---------- D - 18; 2

Câu 32 : Có các dung dịch CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, CuCl2, FeCl3. Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được các dung dịch trên?
A - Dung dịch NaOH và CO2 ---------- B - Dung dịch NaOH

C - Dung dịch BaCl2 ---------- D - Dung dịch NH3

Câu 33 : Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
A - Glucozơ ---------- B - Mantozơ

C - Fructozơ ---------- D - Saccarozơ

Câu 34 : Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 58% FeS2 về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%, hiệu suất chung của quá trình điều chế là 70%?
A - 2,03 tấn ---------- B - 2,50 tấn

C - 2,46 tấn ---------- D - 2,90 tấn

Câu 35 : Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
A - 25,84% ---------- B - 27,84%

C - 40,45% ---------- D - 27,48%

Câu 36 : Có 4 dung dịch bị mất nhãn: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 và các thuốc thử: quỳ tím, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn trên thì số thuốc thử có thể dùng là:
A - 1 ---------- B - 2

C - 3 ---------- D - 4

Câu 37 : Cho 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thì thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa nhỏ nhất thì số mol NaOH đã dùng là:
A - 0,16 mol ---------- B - 0,19 mol

C - 0,32 mol ---------- D - 0,35 mol

Câu 38 : Khẳng định nào sau đây không đúng về axeton:
A - Axeton tan tốt trong nước, đồng thời là dung môi hòa tan nhiều chất hữu cơ ---------- B - Có thể điều chế trực tiếp axeton từ cumen, metylaxetilen, ancol isopropylic hoặc canxi axetat

C - Khả năng phản ứng của axeton yếu hơn anđehit tương ứng do nhóm chức xeton chịu sự án ngữ không gian của hai gốc metyl ---------- D - Oxi hóa axeton bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường trung tính, đun nóng thấy có khí CO2 thoát ra

Câu 39 : Một este (E) tạo thành từ 1 axit cacboxylic đơn chức có một nối đôi C = C và ancol no 3 chức. Biết (E) không mang nhóm chức khác và có % khối lượng cacbon là 56,69%. Công thức phân tử của (E) là:
A - C14H18O6 ---------- B - C13H16O6

C - C12H14O6 ---------- D - C11H12O6

Câu 40 : Khi trùng hợp buta-1,3-đien thành cao su buna, ngoài polime thu ta còn thu được một sản phẩm phụ X. Khi hiđro hóa X thì thu được etylxiclohexan. Vậy tên gọi nào sau đây của X là phù hợp nhất:
A - 4-vinylxiclohex-2-en ---------- B - 3-vinylxiclohex-2-en

C - 3-vinylxiclohex-1-en ---------- D - 4-vinylxiclohex-1-en

Câu 41 : Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4gam. Thành phần % khối lượng sắt đã bị oxi hóa là:
A - 99,9% ---------- B - 60%

C - 81,4% ---------- D - 48,8%

Câu 42 : Khẳng định nào sau đây không đúng:
A - Muối ăn, xút ăn da là tinh thể ion còn nước đá, iot là tinh thể phân tử. ---------- B - Kim cương, than chì đều là tinh thể nguyên tử.

C - Kiểu liên kết trong tinh thể phân tử là liên kết cộng hóa trị. ---------- D - Tinh thể kim loại có tính dẻo còn tinh thể ion lại giòn.

Câu 43 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau:




Giai đoạn cuối xảy ra hoàn toàn. Vậy E có thể là:
A - CH3CH(OH)CH2CHO ---------- B - CH2=CH–CH2CHO

C - CH2=CHCO–CH3 ---------- D - CH3CH(OH)CO-CH3

Câu 44 : Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N?
A - 2 ---------- B - 3

C - 4 ---------- D - 5

Câu 45 : Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm CH4 và H2 cần 1 mol O2. Phần trăm theo thể tích của CH4 và H2 trong hỗn hợp lần lượt là:
A - 50% mỗi chất ---------- B - 33.3% và 66.7%


C - 66,7% và 33,3% ---------- D - 87,7% và 12,3%

Câu 46 : Để phận biệt Fe2+ và Fe3+ không dùng thuốc thử:
A - H2SO4 (loãng) ---------- B - KMnO4/H2SO4

C - NaSCN ---------- D - NH3

Câu 47 : Hiđro hóa 49,0 gam hỗn hợp X gồm bezen và naphtalen bằng hiđro (có xúc tác thích hợp) thu được 39,72 gam hỗn hợp sản phẩm Y gồm xiclohexan và đecalin. Biết hiệu suất hiđro hóa benzen và naphtalen lần lượt bằng 70,0 % và 80,0 %. Vậy thể tích hiđro (ở đktc) đã phản ứng là:
A - 32,032 lít ---------- B - 32,480 lít

C - 34,272 lít ---------- D - 34,720 lít

Câu 48 : Đốt cháy hết một lượng hiđrocacbon là đồng đẳng của benzen thu được 3,96 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Vậy số hợp chất thơm thỏa mãn tính chất trên là:
A - 6 ---------- B - 8

C - 9 ---------- D - 7

Câu 49 : Hoà tan một lượng oxit sắt vào dd H2SO4 loãng được dd X. X có khả năng làm mất màu dd brôm, làm mất màu dd thuốc tím, hoà tan được đồng kim loại. Công thức của oxit sắt là:
A - Fe3O4. ---------- B - FeO.

C - Fe2O3. ---------- D - không oxit nào phù hợp.

Câu 50 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm:
A - Một este và một rượu ---------- B - Một axit và một este

C - Một axit và một rượu ---------- D - Hai este

Mình có một số tài liệu khá bổ ích cho hs lớp 12 ôn thi đại học, up lên cho mọi người "chấm"
link:
http://www.mediafire.com/?yyg5qaymmhm
http://www.mediafire.com/?imiyyjk5wzy
http://www.mediafire.com/?y4edf40yfnn

Wednesday, June 16, 2010

Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sử, Địa khá cao

Các giáo viên chấm thi tốt nghiệp THPT tại Hà Nội cho biết điểm thi môn Sử, Địa năm nay khá cao, rất ít bài thi có điểm dưới trung bình. Theo các giáo viên chấm thi cho rằng điểm thi cao do đáp án của Bộ quá “dễ dãi”.

Xem Điểm Thi Tốt Nghiệp Tốt Nghiệp THPT 2010

Điểm thi tốt   nghiệp THP môn  Sử, Địa khá cao
Thí sinh phấn khởi khi ra khỏi phòng thi.

Môn Địa: Điểm trung bình 6 đến 8

Cô Nguyễn Thị Hạnh, giáo viên chấm thi môn Địa tại Hà Nội cho biết: “Điểm thi môn Địa năm nay cao hơn năm trước. Qua những ngày chấm thi cho thấy điểm thi môn Địa năm nay không có nhiều điểm 9-10 mà cũng rất ít điểm dưới trung bình. Phổ điểm trung bình là 6-7-8 điểm.

Nhìn điểm bài thi tốt nghiệp năm nay, tôi nhận thấy các em tương đối nắm được kiến thức cơ bản nhưng lỗi mà các em thường gặp trong bài thi do không đủ ý, không sát với đáp án.

Nhiều giáo viên chấm thi môn Địa nhận xét, khá hài lòng với đáp án môn Địa. Cô Hạnh cho hay, đáp án môn Địa năm nay “mở” rất thuận lợi với cho thí sinh.

Môn Sử: Rất nhiều điểm 9 - 9,5

Cũng như môn Địa, theo nhận xét của nhiều giáo viên chấm thi môn Sử, điểm thi năm nay của thí sinh khá cao vì đáp án chấm thi của Bộ không yêu cầu cao, có phần “dễ dãi” với thí sinh.

Cô giáo chấm thi Chu Thị Dàng cho biết: “Tôi rất bất ngờ về đáp án chấm thi môn Sử của Bộ, đáp án khác hẳn mọi năm. Mặc dù đề thi không quá dễ nhưng đáp án yêu cầu lại quá nhẹ nhàng nên thí sinh điểm rất cao. Thậm chí có túi bài thi tôi chấm không có điểm 6 mà từ 7 điểm trở lên, rất nhiều bài thi đạt điểm 9 - 9,5, có một bài thi đạt điểm 10. Chỉ có vài túi bài thi có 1 - 2 bài thi có điểm 4”.

Theo cô Dàng, học sinh thường bị lỗi ở câu “Vai trò của Nguyễn Ái Quốc….” , nhiều em không đạt điểm tuyệt đối câu này. Tuy nhiên, với môn Sử mà Bộ để đáp án “dễ dãi” thế này tôi e rằng học sinh sẽ chủ quan không học môn Sử - cô Dàng lo lắng.

Cùng quan điểm với cô Dàng, cô giáo Lê Mai Trang nhận xét: “Năm nay không có nhiều bài thi Sử mắc lỗi “ngớ ngẩn” và “cười ra nước mắt” như các năm trước, các em đã nắm được kiến thức cơ bản của môn Sử.

Tuy nhiên, cô Trang cũng đưa ra một ví dụ: có một bài thí sinh, có thể do nhìn bài của bạn chép nhầm Nguyễn Ái Quốc là phái viên của Quốc tế Cộng sản thì thí sinh này viết thành Nguyễn Ái Quốc là phóng viên của Quốc tế Cộng sản.

Trong các bài thi mà cô Trang chấm thì điểm tuyệt đối chưa có, trung bình là 6,7 điểm. Trong một túi bài thi (24 bài thi) thì có 2 bài thi đạt điểm hai và 2 bài thi đạt điểm dưới trung bình. Tuy nhiên, có túi bài thi điểm thi thấp nhất là 7 điểm, điểm cao nhất 9,5.

Cô Trang cho rằng, do đáp án của Bộ không quá khó, ngắn gọn, không yêu cầu cao như mọi năm nên điểm thi của thí sinh cũng khá cao.

Được biết, bài thi tự luận do Hà Nội chấm thuộc các tỉnh Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa.

Theo Dân Trí

Monday, March 15, 2010

Tài liệu hướng dẫn xây dựng và thiết kế website

Hiện nay, để xây dựng được một website thì không khó khăn gì nhiều với đa phần các bạn trẻ. Nhưng để có được một website đẹp mắt và ấn tượng thì cũng không đơn giản chút nào, nhất là những bạn chưa biết về lập trình web.

Để giúp các bạn có thể tự xây dựng được cho mình những website lạ mắt và hấp dẫn, kèm theo là các hiệu ứng động. Xin giới thiệu với bạn một số tài liệu tiếng Việt hướng dẫn thiết kế và xây dựng website cũng như cách sử dụng một số chương trình xây dựng website để bạn tham khảo.

1. Tài liệu hướng dẫn xây dựng website:

- Đây là một tài liệu hay mà bạn nên tham khảo trước khi thiết kế và xây dựng website. Tài liệu này sẽ giúp bạn có những định hướng quan trọng trước khi bắt tay vào thiết kế, xây dựng và vận hành website.

- Nội dung gồm 3 phần lớn: Phần 1 giới thiệu đến bạn các khái quát chung, phần 2 sẽ hướng dẫn bạn thiết kế giao diện cho website và phần 3 sẽ hướng dẫn bạn thiết kế website.

- File PDF, dung lượng 609 KB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:

http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&tabId=6&mid=52&tid=182&iid=334

2. Tài liệu hướng dẫn xây dựng website bằng Frontpage 2002:

Frontpage2002 là một công cụ mới, mạnh và khá chuyên nghiệp để thiết kế hình thức các trang web mà cách sử dụng lại đơn giản và thân thiệt. Tài liệu hướng dẫn này được trích lại từ tài liệu huấn luyện gốc của Microsoft.

- Frontpage2002 sẽ hướng dẫn từng bước để bạn xây dựng được cho mình các website. Đồng thời, nó cũng giúp bạn làm quen với ngôn ngữ HTML, các khái niệm và thuật ngữ Internet và www.

- Gồm các phần chính sau:

+ Chương 1: Tạo trang web.

+ Chương 2: Xử lý nâng cao và xuất bản một website.

+ Các khái niệm và thuật ngữ.

+ Ngôn ngữ HTML dùng để soạn thảo trang web.

+ Câu hỏi trắc nghiệm.

- File PDF, dung lượng 1.23 MB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:

http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&tabId=6&mid=52&tid=182&iid=411

3. Tài liệu hướng dẫn thiết kế website sử dụng Dreamweaver:

- Dreamweaver là một công cụ tạo trang web cao cấp mà không đòi hỏi bạn phải biết về lập trình web. Với công cụ này, bạn sẽ không gặp khó khăn gì nhiều khi xây dựng các trang web động.

- Tài liệu hướng dẫn thiết kế website sử dụng Dreamweaver 4.0 là một tài liệu rất dễ đọc và trực quan. Hướng dẫn chi tiết, kèm theo các hình ảnh minh họa sinh động.

- Dreamweaver gồm 4 phần chính: Tổng quan về Dreamweaver, làm việc với văn bản, làm việc với hình ảnh, làm việc với table.

- File PDF, dung lượng 446 KB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:

http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&tabId=6&mid=52&tid=182&iid=427

Ngoài ra các bạn có thể vào thư viện tài liệu điện tử của cộng đồng mạng xã hội Việt nam eblog.vn để tài về miễn phí rất nhiều tài liệu. Địa chỉ:

http://eblog.vn/browse_documents.php

Trích Dẫn Tài Liệu

Hướng dẫn trích đẫn tài liệu

Vì thời gian biên soạn có hạn nên chắc chắn tài liệu này không tránh khỏi những thiếu sót. Người biên soạn rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để tài liệu hướng dẫn này được có chất lượng cao hơn. Xin gửi ý kiến đóng góp của các bạn vào địa chỉ e-mail support@eblog.vn. Xin chân thành cảm ơn.

1.   Đôi nét về quá trình nghiên cứu và nạn đạo văn
a.   Trong phạm vi của bài viết này, quá trình nghiên cứu được định nghĩa là sự kết hợp của việc đưa ra ý tưởng của riêng mình cộng với việc đưa ra bằng chứng về ý tưởng của những người đi trước.
b.   Sự bùng nổ thông tin điện tử, nhất là thông tin trên Internet đã khiến cho việc quản lý việc đạo văn trở nên khó khăn với các giảng viên.
c.   Thông thường đạo văn là không có chủ ý và thường liên quan trực tiếp đến các vấn đề dạy và học trong nhà trường. Khi sinh viên bắt đầu quá trình nghiên cứu độc lập cũng là lúc họ phải đối mặt với việc tự mình ghi chép và tin tưởng vào khả năng lựa chọn thông tin phù hợp cho từng nhiệm vụ cụ thể.
d.   Thế nào là đạo văn: Đạo văn là mạo nhận tác phẩm/ý tưởng của người khác là của mình, không ghi nhận tác phẩm, ý tưởng đó trong tác phẩm của mình.
e.   Người viết thường phải đối mặt với việc bị quy kết là đạo văn vì những lý do sau đây:
·   Không có kiến thức về cách trích dẫn và lập danh mục tài liệu trích dẫn/tài liệu tham khảo;
·   Không có kiến thức về các kỹ năng học tập, nghiên cứu, tóm tắt, diễn giải và phân tích có phê phán;
·   Không có kỹ năng phân tích đề bài;
·   Không có kỹ năng nghiên cứu, nhất là trên môi trường trực tuyến;
·   Thiếu hiểu biết về cách trích dẫn tài liệu trực tuyến, cho rằng đây là tài liệu “công cộng”, không cần phải ghi nhận sự đóng góp của họ trong bài viết của mình.
2.   Các bước trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn
a.   Xác định nguồn tin;
b.   Đọc lướt để tìm những điểm nhấn, những ý tưởng quan trọng;
c.   Tóm tắt và/hoặc diễn giải thông tin hoặc chép lại chính xác đoạn văn;
d.   Ghi lại những ý tưởng (chính xác hoặc diễn giải) đó cộng với thông tin về nguồn tin, ví dụ tác giả, ngày tháng xuất bản, nhan đề, nơi xuất bản, nhà xuất bản;
e.   Duy trì, phát triển và quản lý danh sách những tài liệu tham khảo;
f.   Tổng hợp các ý tưởng trong bài viết, bao gồm những thông tin cần thiết về nguồn trích dẫn mà bạn sử dụng bằng kiểu trích dẫn phù hợp với yêu cầu;
g.   Ghi nhận ý tưởng, kiến thức của những người mà mình đã sử dụng trong bài viết;
h.   Tập hợp và mô tả thông tin đầy đủ về các tài liệu mà bạn đã trích dẫn, tham khảo trong một danh mục, sử dụng kiểu danh mục phù hợp.
3.   Thế nào là trích dẫn tài liệu?
a.   Trích dẫn tài liệu là phương pháp được chuẩn hóa trong việc ghi nhận những nguồn tin và ý tưởng mà người viết đã sử dụng trong bài viết của mình trong đó người đọc có thể xác định rõ từng tài liệu được trích dẫn, tham khảo. Các trích dẫn nguyên văn, các số liệu và thực tế, cũng như các ý tưởng và lý thuyết lấy từ các nguồn đã được xuất bản hoặc chưa được xuất bản đều cần phải được trích dẫn.
b.   Hiện có rất nhiều kiểu trích dẫn được chấp nhận. Tài liệu này chỉ hướng dẫn các bạn nguyên tắc cơ bản của kiểu trích dẫn Harvard: Trong đoạn văn, tên tác giả phải được viết đầu tiên, tiếp đó là năm xuất bản; ở cuối bài viết cần cung cấp thông tin chi tiết về danh mục tất cả các tài liệu đã sử dụng trong quá trình trích dẫn.
4.   Tầm quan trọng của việc trích dẫn tài liệu
Trích dẫn là cách để bạn:
a.   Cho thấy sự tôn trọng và ghi nhận của bạn đối với sản phẩm trí tuệ/tác phẩm của người khác;
b.   Cho thấy bài viết của bạn là đáng tin cậy vì dựa trên những luận cứ của những người đi trước;
c.   Chứng minh cho giảng viên/người hướng dẫn/độc giả của bạn thấy rằng bạn đã đọc và xem xét vấn đề dựa trên những tài liệu phù hợp;
d.   Cho phép người đọc bài viết của bạn có thể xác nhận tính đúng đắn của những thông tin mà bạn trích dẫn và đọc thêm về những vấn đề/luận điểm cụ thể mà bạn đã nêu ra;
e.   Tuân theo những tiêu chuẩn của việc viết nghiên cứu/hàn lâm;
f.   Tránh việc đạo văn.
5.   Khi nào bạn cần trích dẫn nguồn tin?
Tất cả các loại tài liệu bạn sử dụng trong quá trình xây dựng nên bài viết của mình cần phải được trích dẫn: sách, báo và tạp chí, ấn phẩm in và ấn phẩm điện tử, ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, các phương tiện truyền thông như video, DVD, băng ghi âm, trang web, các bài giảng, các mẩu đối thoại cá nhân như email… Trong bài viết/tác phẩm của mình, bất cứ khi nào bạn sử dụng từ ngữ, ý tưởng, hoặc tác phẩm của cá nhân hoặc tổ chức nào, bạn cần cung cấp thông tin trích dẫn đến nguồn tin.
6.   Kiểu trích dẫn nào bạn phải sử dụng
Có rất nhiều kiểu/phương pháp trích dẫn được chấp nhận trên thế giới. Khoa của bạn hoặc giáo viên/người hướng dẫn sẽ yêu cầu bạn phải sử dụng kiểu trích dẫn cụ thể trong khóa học/môn học của họ. Đôi khi các khoa khác nhau sử dụng kiểu trích dẫn khác nhau.
7.   Phát triển kỹ năng trích dẫn tài liệu
a.   Trong quá trình chuẩn bị cho bài viết, bạn sẽ xác định và đọc nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Để tránh đạo văn, cần nhớ ghi lại chính xác và chi tiết những nguồn tin, tài liệu mà bạn đã đọc, ghi chép và viết trong bài.
b.   Chú ý điều quan trọng là bạn phải trích dẫn một cách chính xác và thống nhất. Trích dẫn là một kỹ năng có được trong quá trình học hỏi, và giống như hầu hết các kỹ năng khác, bạn cần phải luyện tập thường xuyên.
8.   Các bước trong quá trình trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo
a.   Ghi lại một cách chi tiết và chính xác các thông tin cơ bản về tài liệu/nguồn tin gồm có:
·   Đối với sách: tác giả, người biên tập, biên soạn; năm xuất bản; tên sách; lần xuất bản; số tập; nơi xuất bản (tỉnh, thành phố); nhà xuất bản. Những thông tin thường tìm thấy trên trang tên sách chính (trang trước và trang sau). Chú ý ghi lại cả số trang của những thông tin mà bạn trích dẫn (ví dụ thông tin về chứng khoán lấy từ trang 23).
·   Nếu là bài viết từ tạp chí chuyên ngành (journal): tác giả bài viết; năm xuất bản; tên bài viết; tên tạp chí; số và tập của tạp chí đó; trang của bài viết.
·   Bài viết từ báo, tạp chí phổ thông (magazine, newspaper) : tác giả bài viết; ngày tháng năm phát hành; tên bài viết; tên báo; trang của bài viết.
·   Thông tin trên Internet: cùng với những thông tin giống như trên, bạn cần ghi lại ngày mà bạn truy cập tài liệu này trên mạng, tên cơ sở dữ liệu hoặc địa chỉ web (URL).
b.   Chèn thông tin trích dẫn vào vị trí phù hợp trong câu/đoạn/bài viết (xem ví dụ ở phần tiếp theo);
c.   Cung cấp danh mục tài liệu trích dẫn/tài liệu tham khảo ở cuối bài viết (xem ví dụ ở phần tiếp theo).
9.   Trích dẫn trong đoạn văn
Trích dẫn tài liệu trong đoạn văn có nghĩa là chỉ ra trong bài viết của bạn khi nào bạn đã sử dụng ý tưởng/kiến thức của người khác.
Kiểu trích dẫn Harvard sử dụng họ của tác giả, tiếp đó là năm xuất bản. Về cơ bản, số trang nên được ghi trong các phần trích dẫn trong bài viết (trích dẫn nguyên văn hoặc diễn giải) để người đọc dễ tìm kiếm đến thông tin họ cần.
Có hai cách trích dẫn trong đoạn văn:
a.   Trích dẫn nguyên văn (quotation): sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả dùng. Câu trích dẫn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc kép. Trường hợp này bắt buộc phải ghi cả số trang của nguồn trích.
b.   Trích dẫn diễn giải (paraphrasing): diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc. Khi trích dẫn kiểu diễn giải thì không bắt buộc phải ghi số trang. Tuy nhiên việc ghi số trang là cần thiết, nhất là khi trích dẫn từ sách hoặc từ một tài liệu dài để người đọc có thể dễ dàng xác định thông tin mình cần.
Tùy thuộc vào cách mà bạn trình bày ý tưởng này và kiểu trích dẫn mà bạn sử dụng (trong bài này kiểu trích dẫn Harvard được sử dụng), các câu trích dẫn của bạn có thể được thể hiện như sau:
·   Những công trình nghiên cứu khác (Brown, 1999) cũng ủng hộ quan điểm này. (trích dẫn kiểu diễn giải).
·   Công trình nghiên cứu của Brown (1999) cho thấy quan điểm tương đồng về việc …(trích dẫn kiểu diễn giải).
·   "This theory is sutrorted by recent work" (Brown, 1999, tr. 25) (trích dẫn nguyên văn).
* Nếu các tác giả từ nhiều nguồn trích có cùng họ thì phải ghi cả những chữ cái đầu của tên và tên đệm, ví dụ (Hamilton, CL 1994) hoặc CL Hamilton (1994).
* Trường hợp tác giả có tên Việt Nam thì phải ghi đầy đủ cả họ, tên đệm và tên theo trật tự HỌ-ĐỆM-TÊN để tránh nhầm lẫn vì ở Việt Nam có rất nhiều người có trùng họ.
*Nếu hai hay nhiều tác giả cùng được trích dẫn trong một ý/câu, các trích dẫn phải được thể hiện ở cùng một vị trí và phân cách bằng dấu chấm phẩy (Wink và sắp xếp theo trật tự chữ cái của họ tác giả, ví dụ (Brown 1991; Smith 2003).
* Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt của tổ này thông dụng với bạn đọc, có thể dùng từ viết tắt. Ví dụ: ILO (2003) - International Labor Organisation.
10.   Lập danh mục tài liệu trích dẫn / tài liệu tham khảo
a.   Phân biệt giữa danh mục tài liệu trích dẫn (Reference) và danh mục tài liệu tham khảo (Bibliography)
Danh mục tài liệu trích dẫn: Gồm các tài liệu được trích dẫn trong bài viết   
Danh mục tài liệu tham khảo: Bao gồm các tài liệu được trích dẫn và các tài liệu không được trích dẫn trong bài viết nhưng được tác giả tham khảo trong quá trình hoàn thành bài viết và những tài liệu mà tác giả cho rằng có thể hữu ích với người đọc.
b.   Cần phải liệt kê chi tiết thông tin về tất cả các tài liệu bạn đã trích dẫn/tham khảo cho bài viết của mình. Danh mục này được trình bày ở cuối bài viết và bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để có thể xác định được một tài liệu. Những thông tin này cần được trình bày một cách thống nhất và theo một định dạng chuẩn. Tùy theo yêu cầu mà bạn có thể cung cấp danh mục tài liệu trích dẫn hay danh mục tài liệu tham khảo.
c.   Các nguồn tin điện tử/trực tuyến cần phải được ghi lại một cách có hệ thống và thống nhất, tương tự như với ấn phẩm in. Điểm khác biệt chính là ở chỗ cần phải chỉ ra bạn đã truy cập nguồn tin trực tuyến vào thời gian nào. Lý do của sự khác biệt này là ở chỗ các trang web thay đổi rất thường xuyên, cả về mặt nội dung và hình thức. Vì vậy, cung cấp thông tin về ngày truy cập cũng giống như là cung cấp thông tin về lần xuất bản của tài liệu.
d.   Danh mục tài liệu trích dẫn/tham khảo được sắp xếp theo trật tự chữ cái của tác giả. Nếu tài liệu không có tác giả thì sẽ được trích dẫn theo tên tài liệu và được sắp xếp trong danh mục tài liệu trích dẫn/tham khảo theo từ quan trọng đầu tiên của tên sách (trong tiếng Anh, bỏ qua các từ như the, an, a).
e.   Kiểu trích dẫn Harvard yêu cầu dòng thứ hai trở đi của mỗi tài liệu phải được lùi vào 1 tab (xem trang 12), với mục đích là làm nổi bật thứ tự chữ cái.
* Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt của tổ này thông dụng với bạn đọc, có thể dùng từ viết tắt. Ví dụ: ILO (International Labor Organisation) 2003.