<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483</id><updated>2011-07-08T10:38:48.078-07:00</updated><category term='luyen thi dai hoc'/><category term='diem thi'/><category term='2010'/><category term='tài liệu việt nam'/><category term='tphcm'/><category term='diem thi tot nghiep thpt'/><category term='sinh'/><category term='trích dẫn'/><category term='Luyện thi'/><category term='tài liệu'/><category term='sau'/><category term='Hướng Dẫn'/><category term='dap an de thi'/><category term='giai de thi dai hoc'/><title type='text'>Tai Lieu Thi</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>5</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483.post-3604822882348538369</id><published>2010-06-23T14:18:00.001-07:00</published><updated>2010-06-23T14:18:54.906-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='tphcm'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='sinh'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='sau'/><title type='text'>Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 phổ thông Năng Khiếu 2010</title><content type='html'>&lt;p&gt;Chiều 23-6, Trường phổ thông Năng Khiếu (ĐH Quốc gia TPHCM) đã công bố   điểm chuẩn Kỳ thi Tuyển sinh lớp 10 năm học 2010-2011. Chi tiết xem tại&lt;/p&gt;&lt;h3 class="post-title" style="text-align: center;"&gt;&lt;span style="text-decoration: underline;"&gt;&lt;a title="Permanent Link to Công bố điểm chuẩn vào lớp 10  phổ thông Năng Khiếu" rel="bookmark" href="http://www.hotgirlvn.com/diem-chuan-vao-lop-10-pho-thong-nang-khieu.html"&gt;Điểm chuẩn vào lớp 10 phổ thông Năng Khiếu&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt;&lt;p&gt;Theo hội đồng tuyển sinh nhà trường, học sinh được tuyển phải có đủ  các  điều kiện sau:&lt;/p&gt;&lt;p&gt;Có điểm xét tuyển (điểm lớp) đạt từ điểm chuẩn trở  lên;- Đối  với lớp chuyên: Không có bài thi nào có điểm dưới  4,0; điểm thi môn  chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Đối với lớp không chuyên: Không có bài thi nào bị  điểm dưới 2,0.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cách tính điểm&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;strong&gt;Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;= Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số) /  Tổng các hệ số  bài thi&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;strong&gt;Điểm xét tuyển vào lớp 10 không chuyên:&lt;/strong&gt; Căn cứ điểm  các bài thi không chuyên với điểm bài thi môn Toán, môn Ngữ  văn tính hệ  số 2; môn Tiếng Anh tính hệ số 1; tuyển từ điểm cao xuống  thấp trong  số thí sinh còn lại sau khi đã xét tuyển vào các lớp chuyên.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Trong đó, điểm bài thi không chuyên tính hệ số 1; điểm  bài thi  chuyên tính hệ số 2 (đối với lớp chuyên).&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Thí sinh trúng tuyển sẽ làm thủ tục nhập học trong ngày  28-6 tại  trường.&lt;/p&gt;&lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/9115724244909874483-3604822882348538369?l=tai-lieu-thi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/3604822882348538369/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/cong-bo-iem-chuan-vao-lop-10-pho-thong.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/3604822882348538369'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/3604822882348538369'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/cong-bo-iem-chuan-vao-lop-10-pho-thong.html' title='Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 phổ thông Năng Khiếu 2010'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483.post-920284859130570868</id><published>2010-06-18T02:21:00.001-07:00</published><updated>2010-06-18T02:21:54.062-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='giai de thi dai hoc'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='2010'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='luyen thi dai hoc'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Luyện thi'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='dap an de thi'/><title type='text'>Đề thi thử đại học 2010 môn hóa Đề sô1</title><content type='html'>&lt;p&gt;Cập Nhật: &lt;a href="http://www.hotgirlvn.com/xem-diem-thi-dai-hoc-cao-dang-2010.html"&gt;Đáp Án đề thi đại học 2010&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;Câu 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml  hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có = 42 gam. Tổng khối lượng muối  nitrat sinh ra bằng: &lt;br /&gt; A - 9,41 gam ---------- B - 10,08 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 5,07 gam ---------- D - 8,15 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X( C, H, O) cho ra 4 mol CO2.   Biết X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1; X tác dụng với Na cho ra khí H2  và X cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của hợp chất X là: &lt;br /&gt; A - HO- CH= CH- CH2CHO ---------- B - CH2= C(OH)-CH2-CHO &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - CH2= CH-CH(OH)-CHO ---------- D - CH3-CH2-CH(OH)-CHO &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 3 : Nếu từ cùng một khối lượng như nhau các chất ban đầu (Na2Cr2O7,  CrO3, Cr(OH)3) thì trường hợp nào sau đây cho nhiều Cr2O3 nhất: &lt;br /&gt; A - Na2Cr2O7 + S  Cr2O3 + Na2SO4 ---------- B - Na2Cr2O7 + C  Cr2O3 + CO  + Na2CO3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 4CrO3  2Cr2O3 + 3O2 ---------- D - 2Cr(OH)3  Cr2O3 + 3H2O &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 4 : Có bao nhiêu chất có thể đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là  chất khử trong một phản ứng hóa học trong số các chất sau: H2S, S, NO2,  Cl2, KClO, FeCl2, H2O, KClO3 &lt;br /&gt; A - 2 ---------- B - 3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 4 ---------- D - 5 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 5 : Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được  2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối  so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban  đầu lần lượt là: &lt;br /&gt; A - 40% và 60% ---------- B - 50% và 50% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 35% và 65% ---------- D - 45% và 55% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 6 : Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy hỗn hợp A chứa 1 mol Be, 1  mol Ca là V1 và thể tích khí H2 sinh ra khi hòa cùng lượng hỗn hợp A  trên vào nước là V2. Các thể tích khí cùng điều kiện. Mối liên hệ giữa  V1 và V2 nào sau đây là đúng: &lt;br /&gt; A - V1 = V2 ---------- B - V1 = 2V2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 2V1 = V2  ---------- D - 2V1 = 3V2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 7 : Thể tích dung dịch NaOH 0,05 M cần để chuẩn độ hết 50 ml dung  dịch hỗn hợp HCl 0,02M và H2SO4 0,01M là: &lt;br /&gt; A - 60 ml ---------- B - 40 ml &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 50 ml ---------- D - 30 ml &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 8 : Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO,  Fe2O3, FeO và Al2O3 nung nóng. Sản phẩm khí thoát ra được sục vào nước  vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng thu được 215 gam  chất rắn trong ống sứ. Vậy giá trị của m là: &lt;br /&gt; A - 217,4 gam ---------- B - 219,8 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 249,0 gam ---------- D - 230,0 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 9 : Hexa–2,4–đien có số đồng phân hình học là: &lt;br /&gt; A - 1 ---------- B - 2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 3 ---------- D - 4 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 10 : Mỗi ankan có công thức trong dãy sau sẽ tồn tại một đồng phân  tác dụng với Clo theo tỉ lệ 1:1 tạo ra monocloroankan duy nhất? &lt;br /&gt; A - C2H6; C3H8; C4H10; C6H14 ---------- B - C2H6; C5H12; C8H18 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - C3H8; C6H14;C4H10 ---------- D - C2H6; C5H12; C6H14 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 11 : Một loại lipit chứa 50,0 % triolein, 30,0 % tripanmitin và 20,0  % tristearin. Xà phòng hóa m gam lipit trên thu được 138 gam glixerol.  Vậy giá trị của m là: &lt;br /&gt; A - 1302,5 gam ---------- B - 1292,7 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 1225,0 gam ---------- D - 1305,2 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 12 : Cho các polime sau đây: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, len, tơ  enang, tơ nilon-6,6, sợi bông. Vậy số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ  là: &lt;br /&gt; A - 2 ---------- B - 3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 4 ---------- D - 5 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 13 : Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO  dư nung nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch  HCl dư thu được V lít H2(đktc). Thể tích H2 là: &lt;br /&gt; A - 5,6 lít ---------- B - 6,72 lít &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 4,48 lít ---------- D - 11,2 lít &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 14 : Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,224  lít khí NxOy (ở 0oC, 2 atm). Khối lượng dung dịch HNO3 20% đã phản ứng  bằng: &lt;br /&gt; A - 157,50 gam ---------- B - 170,10 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 173,25 gam ---------- D - 176,40 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 15 : Cho các ion kim loại sau: Fe3+, Fe2+, Zn2+, Ni2+, H+, Ag+.  Chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion là: &lt;br /&gt; A - Zn2+, Fe2+, H+, Ni2+, Fe3+, Ag+ ---------- B - Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+,  Fe3+, Ag+ &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Ag+, Fe3+ ---------- D - Fe2+, Zn2+, Ni2+, H+,  Fe3+, Ag+ &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 16 : Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO3, thu  được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N2O và N2. Tỉ lệ thể tích VNO :  VN2O : VN2 = 3:2:1. Trị số của m là: &lt;br /&gt; A - 32,4 gam ---------- B - 31,5 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 40,5 gam ---------- D - 24,3 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 17 : Ankađien ứng với công thức phân tử C6H10 có số đồng phân hình  học là: &lt;br /&gt; A - 7 ---------- B - 8 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 9 ---------- D - 10 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 18 : Dung dịch X chứa các ion : Fe3+ , SO42− , NH4+, Cl− . Chia dung  dịch X thành hai phần bằng nhau :&lt;br /&gt; − Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672  lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa ; &lt;br /&gt; − Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.  Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá  trình cô cạn chỉ có nước bay hơi): &lt;br /&gt; A - 3,73 gam ---------- B - 7,04 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 7,46 gam ---------- D - 3,52 gam &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 19 : Tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin  (CH2=CH-CN) thu được một loại cao su Buna- N chứa 8,69% nitơ. Tính tỉ lệ  số mol buta-1,3-đien và acrolinitrin trong cao su. &lt;br /&gt; A - 1 : 2 ---------- B - 1 : 3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 2 : 1 ---------- D - 3 : 1 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 20 : Để thu được vàng tinh khiết 99,99% người ta dùng phương pháp: &lt;br /&gt; A - Tạo hỗn hống, rồi đốt nóng cho thủy ngân bay hơi.&lt;br /&gt; ---------- B - Điện phân dung dịch với anot tan là vàng thô. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Hòa tan trong dung dịch xianua rồi dùng kẽm đẩy vàng ra.&lt;br /&gt; ---------- D - Hòa tan trong hỗn hợp cường thủy rồi dùng Zn đẩy vàng ra.  &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 21 : Hòa tan m gam ancol etylic có khối lượng riêng bằng 0,80 g.ml-1  vào 108,0 ml nước tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng hết với Na dư  thu được 85,12 lít khí H2 (ở đktc). Vậy dung dịch X có độ ancol là: &lt;br /&gt; A - 52o ---------- B - 42o &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 46o ---------- D - 56o &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 22 : Cho 50,0 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen)  35,6 % tác dụng với 10,0 gam dung dịch AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết  tủa, được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí  nghiệm giảm 1,20 lần so với nồng độ ban đầu. Công thức của muối MX là: &lt;br /&gt; A - LiCl ---------- B - NaCl &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - KBr ---------- D - KCl &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 23 : Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản  ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và Cu. Vậy trong dung dịch X  có chứa: &lt;br /&gt; A - Fe(NO3)3, Fe(NO3)2 ---------- B - Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 ---------- D - Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 24 : Hiđro hóa chất X có công thức phân tử C4H6O thu được  butan-1-ol. Số công thức cấu tạo có thể có của X là: &lt;br /&gt; A - 3 ---------- B - 4 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 5 ---------- D - 6 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 25 : Dãy gồm các chất được sắp xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh  tính axit: &lt;br /&gt; A - H2O &amp;lt; C2H5OH &amp;lt; C6H5OH &amp;lt; H2CO3 &amp;lt; HCOOH&lt;br /&gt; ---------- B - C2H5OH &amp;lt; H2O &amp;lt; C6H5OH &amp;lt; H2CO3 &amp;lt; HCOOH&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - CH3COOH &amp;lt; BrCH2COOH &amp;lt; BrCH2CH2COOH &amp;lt; FCH2COOH ---------- D -  CH3COOH &amp;lt; BrCH2COOH &amp;lt; FCH2COOH &amp;lt; BrCH2CH2COOH &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 26 : Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y  mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào dung dịch B ta được dung dịch C.  Khẳng định nào sau đây không đúng: &lt;br /&gt; A - Khi x = 2y thì pH của dung dịch C bằng 7 sau khi đun nhẹ để đuổi hết  khí. ---------- B - Khi x &amp;lt; y thì dung dịch C chứa x mol NaCl, x mol  NaHCO3 và (y – x) mol Na2CO3. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Khi 2y &amp;lt; x thì dung dịch C chứa x mol NaCl và (x – 2y) mol HCl.  ---------- D - Khi y &amp;lt; x &amp;lt; 2y thì dung dịch C chứa x mol NaCl và  (2y – x) mol NaHCO3. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 27 : Khi bị nhiệt phân, dãy muối nào sau đây cho sản phẩm là oxit  kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi: &lt;br /&gt; A - Sn(NO3)2, Pb(NO3)2, Hg(NO3)2, Ni(NO3)2 ---------- B - Sn(NO3)2,  Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Mn(NO3)2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Fe(NO3)2, Pb(NO3)2, Li(NO3)2, Ni(NO3)2 ---------- D - Cu(NO3)2,  Mg(NO3)2, Na(NO3)2, Mn(NO3)2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 28 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó  A, B, C là chất rắn và đều chứa nguyên tố clo. Các chất A, B, C là: &lt;br /&gt; A - NaCl; NaOH và Na2CO3 ---------- B - KCl; KOH và K2CO3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - CaCl2; Ca(OH)2 và CaCO3 ---------- D - Cả 3 câu A, B và C đều đúng &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 29 : Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để nhân biết các chất lỏng sau  rượu etylic, etylen glycol, glucozơ, andehit axetic: &lt;br /&gt; A - Dung dịch AgNO3 trong NH3 ---------- B - Cu(OH)2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Quỳ tím ---------- D - NaHSO3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 30 : Cho 1 bình kín dung tích không đổi 4 lít chứa 640 ml nước,  không khí (ở đktc) chứa N2 (80 % về thể tích) và O2 (20 % về thể tích).  Bơm 896 ml (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là  19 vào bình và lắc kĩ bình tới các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu  được dung dịch X ở trong bình. Giả sử áp suất hơi nước ở trong bình  không đáng kể. Nồng độ % chất tan trong dung dịch X là: &lt;br /&gt; A - 0,3924 % ---------- B - 0,3575 % &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 3,924 % ---------- D - 3,575 % &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 31 : &lt;br /&gt; Xét phản ứng: &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; FeS2 + H2SO4(đ, nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử phía tác chất để  phản ứng trên cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; A - 1; 7 ---------- B - 14; 2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 11; 2 ---------- D - 18; 2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 32 : Có các dung dịch CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, CuCl2, FeCl3. Dùng  thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được các dung dịch trên? &lt;br /&gt; A - Dung dịch NaOH và CO2 ---------- B - Dung dịch NaOH &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Dung dịch BaCl2 ---------- D - Dung dịch NH3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 33 : Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là: &lt;br /&gt; A - Glucozơ ---------- B - Mantozơ &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Fructozơ ---------- D - Saccarozơ &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 34 : Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 58% FeS2 về khối lượng, phần còn lại  là các tạp chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%,  hiệu suất chung của quá trình điều chế là 70%? &lt;br /&gt; A - 2,03 tấn ---------- B - 2,50 tấn &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C -  2,46 tấn ---------- D - 2,90 tấn &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 35 : Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch  AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã  tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp  đầu là: &lt;br /&gt; A - 25,84% ---------- B - 27,84% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 40,45% ---------- D - 27,48% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 36 : Có 4 dung dịch bị mất nhãn: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 và các  thuốc thử: quỳ tím, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3,  Pb(NO3)3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn  trên thì số thuốc thử có thể dùng là: &lt;br /&gt; A - 1 ---------- B - 2 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 3 ---------- D - 4 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 37 : Cho 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thì thu được  dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. Thêm dung dịch NaOH vào dung  dịch X đến khi lượng kết tủa nhỏ nhất thì số mol NaOH đã dùng là: &lt;br /&gt; A - 0,16 mol ---------- B - 0,19 mol &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 0,32 mol ---------- D - 0,35 mol &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 38 : Khẳng định nào sau đây không đúng về axeton: &lt;br /&gt; A - Axeton tan tốt trong nước, đồng thời là dung môi hòa tan nhiều chất  hữu cơ ---------- B - Có thể điều chế trực tiếp axeton từ cumen,  metylaxetilen, ancol isopropylic hoặc canxi axetat &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Khả năng phản ứng của axeton yếu hơn anđehit tương ứng do nhóm chức  xeton chịu sự án ngữ không gian của hai gốc metyl ---------- D - Oxi hóa  axeton bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường trung tính, đun nóng thấy  có khí CO2 thoát ra &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 39 : Một este (E) tạo thành từ 1 axit cacboxylic đơn chức có một nối  đôi C = C và ancol no 3 chức. Biết (E) không mang nhóm chức khác và có %  khối lượng cacbon là 56,69%. Công thức phân tử của (E) là: &lt;br /&gt; A - C14H18O6 ---------- B - C13H16O6 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - C12H14O6 ---------- D - C11H12O6 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 40 : Khi trùng hợp buta-1,3-đien thành cao su buna, ngoài polime thu  ta còn thu được một sản phẩm phụ X. Khi hiđro hóa X thì thu được  etylxiclohexan. Vậy tên gọi nào sau đây của X là phù hợp nhất: &lt;br /&gt; A - 4-vinylxiclohex-2-en ---------- B - 3-vinylxiclohex-2-en &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 3-vinylxiclohex-1-en ---------- D - 4-vinylxiclohex-1-en &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 41 : Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng  tăng lên thành 34,4gam. Thành phần % khối lượng sắt đã bị oxi hóa là: &lt;br /&gt; A - 99,9% ---------- B - 60% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 81,4% ---------- D - 48,8% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 42 : Khẳng định nào sau đây không đúng: &lt;br /&gt; A - Muối ăn, xút ăn da là tinh thể ion còn nước đá, iot là tinh thể phân  tử. ---------- B - Kim cương, than chì đều là tinh thể nguyên tử. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Kiểu liên kết trong tinh thể phân tử là liên kết cộng hóa trị.  ---------- D - Tinh thể kim loại có tính dẻo còn tinh thể ion lại giòn. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 43 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau:&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Giai đoạn cuối xảy ra hoàn toàn. Vậy E có thể là: &lt;br /&gt; A - CH3CH(OH)CH2CHO ---------- B - CH2=CH–CH2CHO &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - CH2=CHCO–CH3 ---------- D - CH3CH(OH)CO-CH3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 44 : Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử  C3H9N? &lt;br /&gt; A - 2 ---------- B - 3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 4 ---------- D - 5 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 45 : Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm CH4 và H2 cần 1 mol O2. Phần  trăm theo thể tích của CH4 và H2 trong hỗn hợp lần lượt là: &lt;br /&gt; A - 50% mỗi chất ---------- B - 33.3% và 66.7%&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 66,7% và 33,3% ---------- D - 87,7% và 12,3% &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 46 : Để phận biệt Fe2+ và Fe3+ không dùng thuốc thử: &lt;br /&gt; A - H2SO4 (loãng) ---------- B - KMnO4/H2SO4 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - NaSCN ---------- D - NH3 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 47 : Hiđro hóa 49,0 gam hỗn hợp X gồm bezen và naphtalen bằng hiđro  (có xúc tác thích hợp) thu được 39,72 gam hỗn hợp sản phẩm Y gồm  xiclohexan và đecalin. Biết hiệu suất hiđro hóa benzen và naphtalen lần  lượt bằng 70,0 % và 80,0 %. Vậy thể tích hiđro (ở đktc) đã phản ứng là: &lt;br /&gt; A - 32,032 lít ---------- B - 32,480 lít &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 34,272 lít ---------- D - 34,720 lít &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 48 : Đốt cháy hết một lượng hiđrocacbon là đồng đẳng của benzen thu  được 3,96 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Vậy số hợp chất thơm thỏa mãn tính  chất trên là: &lt;br /&gt; A - 6 ---------- B - 8 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - 9 ---------- D - 7 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 49 : Hoà tan một lượng oxit sắt vào dd H2SO4 loãng được dd X. X có  khả năng làm mất màu dd brôm, làm mất màu dd thuốc tím, hoà tan được  đồng kim loại. Công thức của oxit sắt là: &lt;br /&gt; A - Fe3O4. ---------- B - FeO. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Fe2O3. ---------- D - không oxit nào phù hợp. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; Câu 50 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa  đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai  muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng  rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc).  Hỗn hợp X gồm: &lt;br /&gt; A - Một este và một rượu ---------- B - Một axit và một este &lt;br /&gt; &lt;br /&gt; C - Một axit và một rượu ---------- D - Hai este&lt;/p&gt;&lt;p&gt;Mình có một số tài liệu khá bổ ích cho hs lớp 12 ôn thi đại học, up lên  cho mọi người "chấm" &lt;br /&gt; link:&lt;br /&gt; &lt;a href="http://www.mediafire.com/?yyg5qaymmhm" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?yyg5qaymmhm&lt;/a&gt;&lt;br /&gt; &lt;a href="http://www.mediafire.com/?imiyyjk5wzy" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?imiyyjk5wzy&lt;/a&gt;&lt;br /&gt; &lt;a href="http://www.mediafire.com/?y4edf40yfnn" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?y4edf40yfnn&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/9115724244909874483-920284859130570868?l=tai-lieu-thi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/920284859130570868/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/e-thi-thu-ai-hoc-2010-mon-hoa-e-so1.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/920284859130570868'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/920284859130570868'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/e-thi-thu-ai-hoc-2010-mon-hoa-e-so1.html' title='Đề thi thử đại học 2010 môn hóa Đề sô1'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483.post-3566754622286391014</id><published>2010-06-16T05:08:00.001-07:00</published><updated>2010-06-16T05:08:10.349-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='diem thi tot nghiep thpt'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='diem thi'/><title type='text'>Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sử, Địa khá cao</title><content type='html'>&lt;div class="regular"&gt;&lt;h3&gt;Các giáo viên chấm thi tốt nghiệp THPT tại Hà Nội cho  biết  điểm thi  môn Sử, Địa năm nay khá cao, rất ít bài thi có điểm dưới  trung  bình.  Theo các giáo viên chấm thi cho rằng điểm thi cao do đáp  án của  Bộ quá  “dễ dãi”.&lt;/h3&gt; &lt;h3&gt;&lt;span style="color: #ff0000;"&gt;Xem &lt;a href="http://www.hotgirlvn.com/xem-diem-thi-tot-nghiep-thpt-2010.html"&gt;Điểm  Thi Tốt Nghiệp Tốt Nghiệp THPT 2010&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/h3&gt; &lt;table border="0" cellspacing="1" cellpadding="1" width="200" align="center"&gt;&lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;&lt;td&gt;&lt;img onclick="return showImage(this.src)" src="http://img.news.zing.vn/img/350/t350629.jpg" border="0" alt="Điểm thi tốt   nghiệp THP môn  Sử, Địa khá cao" hspace="0" vspace="0" align="Middle" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt;&lt;td&gt;Thí sinh phấn khởi khi ra khỏi phòng thi.&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;p&gt;Môn Địa: Điểm trung bình 6 đến 8&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cô  Nguyễn Thị Hạnh, giáo  viên chấm thi môn Địa tại Hà Nội cho biết:  “Điểm  thi môn Địa năm nay  cao hơn năm trước. Qua những ngày chấm thi  cho thấy  điểm thi môn Địa  năm nay không có nhiều điểm 9-10 mà cũng rất  ít điểm  dưới trung bình.  Phổ điểm trung bình là 6-7-8 điểm.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Nhìn  điểm bài thi tốt nghiệp  năm nay, tôi nhận thấy các em tương đối  nắm  được kiến thức cơ bản  nhưng lỗi mà các em thường gặp trong bài thi  do  không đủ ý, không sát  với đáp án.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Nhiều giáo viên  chấm thi môn Địa nhận xét, khá hài  lòng với đáp án  môn Địa. Cô Hạnh cho  hay, đáp án môn Địa năm nay “mở”  rất thuận lợi với  cho thí sinh.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Môn Sử: Rất nhiều điểm 9 - 9,5&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cũng  như môn Địa, theo nhận xét của nhiều giáo viên chấm thi môn  Sử,  điểm  thi năm nay của thí sinh khá cao vì đáp án chấm thi của Bộ  không  yêu cầu  cao, có phần “dễ dãi” với thí sinh.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cô giáo chấm   thi Chu Thị Dàng cho biết: “Tôi rất bất ngờ về đáp án  chấm thi môn Sử   của Bộ, đáp án khác hẳn mọi năm. Mặc dù đề thi không  quá dễ nhưng đáp  án  yêu cầu lại quá nhẹ nhàng nên thí sinh điểm rất  cao. Thậm chí có  túi  bài thi tôi chấm không có điểm 6 mà từ 7 điểm trở  lên, rất nhiều  bài thi  đạt điểm 9 - 9,5, có một bài thi đạt điểm 10.  Chỉ có vài túi  bài thi có  1 - 2 bài thi có điểm 4”.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Theo cô Dàng, học sinh   thường bị lỗi ở câu “Vai trò của Nguyễn Ái  Quốc….” , nhiều em không   đạt điểm tuyệt đối câu này. Tuy nhiên, với  môn Sử mà Bộ để đáp án “dễ   dãi” thế này tôi e rằng học sinh sẽ chủ quan  không học môn Sử - cô Dàng   lo lắng.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cùng quan điểm với cô Dàng, cô giáo Lê Mai  Trang nhận  xét: “Năm nay  không có nhiều bài thi Sử mắc lỗi “ngớ ngẩn” và  “cười  ra nước mắt” như  các năm trước, các em đã nắm được kiến thức cơ  bản  của môn Sử.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Tuy nhiên, cô Trang cũng đưa ra một  ví dụ: có một  bài thí sinh, có  thể do nhìn bài của bạn chép nhầm Nguyễn  Ái Quốc là  phái viên của Quốc  tế Cộng sản thì thí sinh này viết thành  Nguyễn Ái  Quốc là phóng viên  của Quốc tế Cộng sản.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Trong  các bài thi mà  cô Trang chấm thì điểm tuyệt đối chưa có, trung  bình là  6,7 điểm.  Trong một túi bài thi (24 bài thi) thì có 2 bài thi  đạt điểm  hai và  2 bài thi đạt điểm dưới trung bình. Tuy nhiên, có túi  bài thi  điểm thi  thấp nhất là 7 điểm, điểm cao nhất 9,5.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cô  Trang cho rằng, do  đáp án của Bộ không quá khó, ngắn gọn, không  yêu cầu  cao như mọi năm  nên điểm thi của thí sinh cũng khá cao.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Được biết, bài thi tự  luận do Hà Nội chấm thuộc các tỉnh  Hải Dương,  Nam Định, Thanh Hóa.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Theo Dân Trí&lt;/p&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/9115724244909874483-3566754622286391014?l=tai-lieu-thi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/3566754622286391014/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/iem-thi-tot-nghiep-thpt-mon-su-ia-kha.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/3566754622286391014'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/3566754622286391014'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/06/iem-thi-tot-nghiep-thpt-mon-su-ia-kha.html' title='Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sử, Địa khá cao'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483.post-354365358289690217</id><published>2010-03-15T20:12:00.001-07:00</published><updated>2010-03-15T20:12:28.565-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='tài liệu'/><title type='text'>Tài liệu hướng dẫn xây dựng và thiết kế website</title><content type='html'>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Hiện nay, để xây dựng được một &lt;/strong&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;&lt;strong&gt;website&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt; thì  không khó khăn gì nhiều với đa phần các bạn trẻ. Nhưng để có được một  website đẹp mắt và ấn tượng thì cũng không đơn giản chút nào, nhất là  những bạn chưa biết về &lt;/strong&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;&lt;strong&gt;lập  trình web&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt;.&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Để giúp các bạn có thể tự xây dựng được cho mình những website lạ mắt  và hấp dẫn, kèm theo là các hiệu ứng động. Xin giới thiệu với bạn một  số tài liệu tiếng Việt hướng dẫn thiết kế và xây dựng website cũng như  cách sử dụng một số chương trình xây dựng website để bạn tham khảo.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #0000ff; vertical-align: middle;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;a href="http://eblog.vn/browse_documents.php"&gt; Tài liệu &lt;/a&gt;hướng dẫn xây dựng website:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Đây là một tài liệu hay mà bạn nên tham khảo trước khi thiết kế và  xây dựng website. Tài liệu này sẽ giúp bạn có những định hướng quan  trọng trước khi bắt tay vào thiết kế, xây dựng và vận hành website.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Nội dung gồm 3 phần lớn: Phần 1 giới thiệu đến bạn các khái quát  chung, phần 2 sẽ hướng dẫn bạn thiết kế giao diện cho website và phần 3  sẽ hướng dẫn bạn thiết kế website.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- File PDF, dung lượng 609 KB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&amp;amp;tabId=6&amp;amp;mid=52&amp;amp;tid=182&amp;amp;iid=334&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #0000ff; vertical-align: middle;"&gt; &lt;strong&gt;2.  Tài liệu hướng dẫn xây dựng website bằng Frontpage 2002:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- &lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;Frontpage2002&lt;/span&gt; là  một công cụ mới, mạnh và khá chuyên nghiệp để thiết kế hình thức các  trang web mà cách sử dụng lại đơn giản và thân thiệt. Tài liệu hướng dẫn  này được trích lại từ tài liệu huấn luyện gốc của Microsoft.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Frontpage2002 sẽ hướng dẫn từng bước để bạn xây dựng được cho mình  các website. Đồng thời, nó cũng giúp bạn làm quen với &lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;ngôn ngữ HTML&lt;/span&gt;, các  khái niệm và thuật ngữ &lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;Internet  và www&lt;/span&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Gồm các phần chính sau:&lt;/p&gt; &lt;p&gt;+ Chương 1: Tạo trang web.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;+ Chương 2: Xử lý nâng cao và xuất bản một website.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;+ Các khái niệm và thuật ngữ.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;+ Ngôn ngữ HTML dùng để soạn thảo trang web.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;+ Câu hỏi trắc nghiệm.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- File PDF, dung lượng 1.23 MB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&amp;amp;tabId=6&amp;amp;mid=52&amp;amp;tid=182&amp;amp;iid=411&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #0000ff; vertical-align: middle;"&gt;&lt;strong&gt;3.  Tài liệu hướng dẫn thiết kế website sử dụng &lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;&lt;span style="color: #0000ff; vertical-align: middle;"&gt;&lt;strong&gt;Dreamweaver&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: #0000ff; vertical-align: middle;"&gt;&lt;strong&gt;:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Dreamweaver là một công cụ tạo trang web cao cấp mà không đòi hỏi  bạn phải biết về lập trình web. Với công cụ này, bạn sẽ không gặp khó  khăn gì nhiều khi xây dựng các trang web động.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Tài liệu hướng dẫn thiết kế website sử dụng Dreamweaver 4.0 là một  tài liệu rất dễ đọc và trực quan. Hướng dẫn chi tiết, kèm theo các hình  ảnh minh họa sinh động.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- Dreamweaver gồm 4 phần chính: Tổng quan về Dreamweaver, làm việc  với văn bản, làm việc với hình ảnh, làm việc với table.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;- File PDF, dung lượng 446 KB. Tải về miễn phí từ địa chỉ:&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;http://www.edu.net.vn/Documents/DownloadWizard.aspx?tabindex=1&amp;amp;tabId=6&amp;amp;mid=52&amp;amp;tid=182&amp;amp;iid=427&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;Ngoài ra các bạn có thể vào thư viện tài liệu điện tử của cộng đồng mạng xã hội Việt nam eblog.vn để tài về miễn phí rất nhiều tài liệu. Địa chỉ:&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;address style="text-align: center;"&gt;&lt;span style="color: #333333; text-decoration: none;"&gt;http://eblog.vn/browse_documents.php&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/address&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/9115724244909874483-354365358289690217?l=tai-lieu-thi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/354365358289690217/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/03/tai-lieu-huong-dan-xay-dung-va-thiet-ke.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/354365358289690217'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/354365358289690217'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/03/tai-lieu-huong-dan-xay-dung-va-thiet-ke.html' title='Tài liệu hướng dẫn xây dựng và thiết kế website'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-9115724244909874483.post-142683435580434451</id><published>2010-03-15T19:53:00.001-07:00</published><updated>2010-03-15T19:53:36.354-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='tài liệu việt nam'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Hướng Dẫn'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='trích dẫn'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='tài liệu'/><title type='text'>Trích Dẫn Tài Liệu</title><content type='html'>&lt;h1 style="text-align: center;"&gt;Hướng dẫn trích đẫn&lt;a href="http://eblog.vn/browse_documents.php"&gt; tài liệu&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/h1&gt;&lt;p&gt;Vì thời gian biên soạn có hạn nên chắc chắn tài liệu này không tránh  khỏi những thiếu sót. Người biên soạn rất mong nhận được những ý kiến  đóng góp của bạn đọc để tài liệu hướng dẫn này được có chất lượng cao  hơn. Xin gửi ý kiến đóng góp của các bạn vào địa chỉ e-mail support@eblog.vn. Xin chân thành cảm ơn.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;1.   Đôi nét về quá  trình nghiên cứu và nạn đạo văn&lt;br /&gt;a.   Trong phạm vi của bài viết này,  quá trình nghiên cứu được định nghĩa là sự kết hợp của việc đưa ra ý  tưởng của riêng mình cộng với việc đưa ra bằng chứng về ý tưởng của  những người đi trước.&lt;br /&gt;b.   Sự bùng nổ thông tin điện tử, nhất là  thông tin trên Internet đã khiến cho việc quản lý việc đạo văn trở nên  khó khăn với các giảng viên.&lt;br /&gt;c.   Thông thường đạo văn là không có  chủ ý và thường liên quan trực tiếp đến các vấn đề dạy và học trong nhà  trường. Khi sinh viên bắt đầu quá trình nghiên cứu độc lập cũng là lúc  họ phải đối mặt với việc tự mình ghi chép và tin tưởng vào khả năng lựa  chọn thông tin phù hợp cho từng nhiệm vụ cụ thể.&lt;br /&gt;d.   Thế nào là đạo  văn: Đạo văn là mạo nhận tác phẩm/ý tưởng của người khác là của mình,  không ghi nhận tác phẩm, ý tưởng đó trong tác phẩm của mình.&lt;br /&gt;e.   Người  viết thường phải đối mặt với việc bị quy kết là đạo văn vì những lý do  sau đây:&lt;br /&gt;·   Không có kiến thức về cách trích dẫn và lập danh mục tài  liệu trích dẫn/tài liệu tham khảo;&lt;br /&gt;·   Không có kiến thức về các kỹ  năng học tập, nghiên cứu, tóm tắt, diễn giải và phân tích có phê phán;&lt;br /&gt;·   Không  có kỹ năng phân tích đề bài;&lt;br /&gt;·   Không có kỹ năng nghiên cứu, nhất  là trên môi trường trực tuyến;&lt;br /&gt;·   Thiếu hiểu biết về cách trích dẫn  tài liệu trực tuyến, cho rằng đây là tài liệu “công cộng”, không cần  phải ghi nhận sự đóng góp của họ trong bài viết của mình.&lt;br /&gt;2.   Các  bước trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn&lt;br /&gt;a.   Xác định nguồn tin;&lt;br /&gt;b.   Đọc  lướt để tìm những điểm nhấn, những ý tưởng quan trọng;&lt;br /&gt;c.   Tóm tắt  và/hoặc diễn giải thông tin hoặc chép lại chính xác đoạn văn;&lt;br /&gt;d.   Ghi  lại những ý tưởng (chính xác hoặc diễn giải) đó cộng với thông tin về  nguồn tin, ví dụ tác giả, ngày tháng xuất bản, nhan đề, nơi xuất bản,  nhà xuất bản;&lt;br /&gt;e.   Duy trì, phát triển và quản lý danh sách những tài  liệu tham khảo;&lt;br /&gt;f.   Tổng hợp các ý tưởng trong bài viết, bao gồm  những thông tin cần thiết về nguồn trích dẫn mà bạn sử dụng bằng kiểu  trích dẫn phù hợp với yêu cầu;&lt;br /&gt;g.   Ghi nhận ý tưởng, kiến thức của  những người mà mình đã sử dụng trong bài viết;&lt;br /&gt;h.   Tập hợp và mô tả  thông tin đầy đủ về các tài liệu mà bạn đã trích dẫn, tham khảo trong  một danh mục, sử dụng kiểu danh mục phù hợp.&lt;br /&gt;3.   Thế nào là trích  dẫn tài liệu?&lt;br /&gt;a.   Trích dẫn tài liệu là phương pháp được chuẩn hóa  trong việc ghi nhận những nguồn tin và ý tưởng mà người viết đã sử dụng  trong bài viết của mình trong đó người đọc có thể xác định rõ từng tài  liệu được trích dẫn, tham khảo. Các trích dẫn nguyên văn, các số liệu và  thực tế, cũng như các ý tưởng và lý thuyết lấy từ các nguồn đã được  xuất bản hoặc chưa được xuất bản đều cần phải được trích dẫn.&lt;br /&gt;b.   Hiện  có rất nhiều kiểu trích dẫn được chấp nhận. Tài liệu này chỉ hướng dẫn  các bạn nguyên tắc cơ bản của kiểu trích dẫn Harvard: Trong đoạn văn,  tên tác giả phải được viết đầu tiên, tiếp đó là năm xuất bản; ở cuối bài  viết cần cung cấp thông tin chi tiết về danh mục tất cả các tài liệu đã  sử dụng trong quá trình trích dẫn.&lt;br /&gt;4.   Tầm quan trọng của việc  trích dẫn tài liệu&lt;br /&gt;Trích dẫn là cách để bạn:&lt;br /&gt;a.   Cho thấy sự tôn  trọng và ghi nhận của bạn đối với sản phẩm trí tuệ/tác phẩm của người  khác;&lt;br /&gt;b.   Cho thấy bài viết của bạn là đáng tin cậy vì dựa trên  những luận cứ của những người đi trước;&lt;br /&gt;c.   Chứng minh cho giảng  viên/người hướng dẫn/độc giả của bạn thấy rằng bạn đã đọc và xem xét vấn  đề dựa trên những tài liệu phù hợp;&lt;br /&gt;d.   Cho phép người đọc bài viết  của bạn có thể xác nhận tính đúng đắn của những thông tin mà bạn trích  dẫn và đọc thêm về những vấn đề/luận điểm cụ thể mà bạn đã nêu ra;&lt;br /&gt;e.   Tuân  theo những tiêu chuẩn của việc viết nghiên cứu/hàn lâm;&lt;br /&gt;f.   Tránh  việc đạo văn.&lt;br /&gt;5.   Khi nào bạn cần trích dẫn nguồn tin?&lt;br /&gt;Tất cả các  loại tài liệu bạn sử dụng trong quá trình xây dựng nên bài viết của  mình cần phải được trích dẫn: sách, báo và tạp chí, ấn phẩm in và ấn  phẩm điện tử, ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, các phương tiện truyền  thông như video, DVD, băng ghi âm, trang web, các bài giảng, các mẩu đối  thoại cá nhân như email… Trong bài viết/tác phẩm của mình, bất cứ khi  nào bạn sử dụng từ ngữ, ý tưởng, hoặc tác phẩm của cá nhân hoặc tổ chức  nào, bạn cần cung cấp thông tin trích dẫn đến nguồn tin.&lt;br /&gt;6.   Kiểu  trích dẫn nào bạn phải sử dụng&lt;br /&gt;Có rất nhiều kiểu/phương pháp trích  dẫn được chấp nhận trên thế giới. Khoa của bạn hoặc giáo viên/người  hướng dẫn sẽ yêu cầu bạn phải sử dụng kiểu trích dẫn cụ thể trong khóa  học/môn học của họ. Đôi khi các khoa khác nhau sử dụng kiểu trích dẫn  khác nhau.&lt;br /&gt;7.   Phát triển kỹ năng trích dẫn tài liệu&lt;br /&gt;a.   Trong  quá trình chuẩn bị cho bài viết, bạn sẽ xác định và đọc nhiều nguồn tài  liệu khác nhau. Để tránh đạo văn, cần nhớ ghi lại chính xác và chi tiết  những nguồn tin, tài liệu mà bạn đã đọc, ghi chép và viết trong bài.&lt;br /&gt;b.   Chú  ý điều quan trọng là bạn phải trích dẫn một cách chính xác và thống  nhất. Trích dẫn là một kỹ năng có được trong quá trình học hỏi, và giống  như hầu hết các kỹ năng khác, bạn cần phải luyện tập thường xuyên.&lt;br /&gt;8.   Các  bước trong quá trình trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo&lt;br /&gt;a.   Ghi  lại một cách chi tiết và chính xác các thông tin cơ bản về tài  liệu/nguồn tin gồm có:&lt;br /&gt;·   Đối với sách: tác giả, người biên tập,  biên soạn; năm xuất bản; tên sách; lần xuất bản; số tập; nơi xuất bản  (tỉnh, thành phố); nhà xuất bản. Những thông tin thường tìm thấy trên  trang tên sách chính (trang trước và trang sau). Chú ý ghi lại cả số  trang của những thông tin mà bạn trích dẫn (ví dụ thông tin về chứng  khoán lấy từ trang 23).&lt;br /&gt;·   Nếu là bài viết từ tạp chí chuyên ngành  (journal): tác giả bài viết; năm xuất bản; tên bài viết; tên tạp chí; số  và tập của tạp chí đó; trang của bài viết.&lt;br /&gt;·   Bài viết từ báo, tạp  chí phổ thông (magazine, newspaper) : tác giả bài viết; ngày tháng năm  phát hành; tên bài viết; tên báo; trang của bài viết.&lt;br /&gt;·   Thông tin  trên Internet: cùng với những thông tin giống như trên, bạn cần ghi lại  ngày mà bạn truy cập tài liệu này trên mạng, tên cơ sở dữ liệu hoặc địa  chỉ web (URL).&lt;br /&gt;b.   Chèn thông tin trích dẫn vào vị trí phù hợp trong  câu/đoạn/bài viết (xem ví dụ ở phần tiếp theo);&lt;br /&gt;c.   Cung cấp danh  mục tài liệu trích dẫn/tài liệu tham khảo ở cuối bài viết (xem ví dụ ở  phần tiếp theo).&lt;br /&gt;9.   Trích dẫn trong đoạn văn&lt;br /&gt;Trích dẫn tài liệu  trong đoạn văn có nghĩa là chỉ ra trong bài viết của bạn khi nào bạn đã  sử dụng ý tưởng/kiến thức của người khác. &lt;br /&gt;Kiểu trích dẫn Harvard sử  dụng họ của tác giả, tiếp đó là năm xuất bản. Về cơ bản, số trang nên  được ghi trong các phần trích dẫn trong bài viết (trích dẫn nguyên văn  hoặc diễn giải) để người đọc dễ tìm kiếm đến thông tin họ cần.&lt;br /&gt;Có hai  cách trích dẫn trong đoạn văn:&lt;br /&gt;a.   Trích dẫn nguyên văn  (quotation): sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả dùng.  Câu trích dẫn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc kép. Trường hợp  này bắt buộc phải ghi cả số trang của nguồn trích.&lt;br /&gt;b.   Trích dẫn  diễn giải (paraphrasing): diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu  chữ của mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc.  Khi trích dẫn kiểu diễn giải thì không bắt buộc phải ghi số trang. Tuy  nhiên việc ghi số trang là cần thiết, nhất là khi trích dẫn từ sách hoặc  từ một tài liệu dài để người đọc có thể dễ dàng xác định thông tin mình  cần.&lt;br /&gt;Tùy thuộc vào cách mà bạn trình bày ý tưởng này và kiểu trích  dẫn mà bạn sử dụng (trong bài này kiểu trích dẫn Harvard được sử dụng),  các câu trích dẫn của bạn có thể được thể hiện như sau:&lt;br /&gt;·   Những  công trình nghiên cứu khác (Brown, 1999) cũng ủng hộ quan điểm này.  (trích dẫn kiểu diễn giải).&lt;br /&gt;·   Công trình nghiên cứu của Brown  (1999) cho thấy quan điểm tương đồng về việc …(trích dẫn kiểu diễn  giải).&lt;br /&gt;·   "This theory is sutrorted by recent work" (Brown, 1999,  tr. 25) (trích dẫn nguyên văn).&lt;br /&gt;* Nếu các tác giả từ nhiều nguồn  trích có cùng họ thì phải ghi cả những chữ cái đầu của tên và tên đệm,  ví dụ (Hamilton, CL 1994) hoặc CL Hamilton (1994).&lt;br /&gt;* Trường hợp tác  giả có tên Việt Nam thì phải ghi đầy đủ cả họ, tên đệm và tên theo trật  tự HỌ-ĐỆM-TÊN để tránh nhầm lẫn vì ở Việt Nam có rất nhiều người có  trùng họ.&lt;br /&gt;*Nếu hai hay nhiều tác giả cùng được trích dẫn trong một  ý/câu, các trích dẫn phải được thể hiện ở cùng một vị trí và phân cách  bằng dấu chấm phẩy (&lt;img src="http://svnhanvan.org/forum/Smileys/default/3.gif" border="0" alt="Wink" /&gt; và sắp xếp theo trật tự chữ cái của họ tác giả, ví dụ (Brown  1991; Smith 2003).&lt;br /&gt;* Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên  viết tắt của tổ này thông dụng với bạn đọc, có thể dùng từ viết tắt. Ví  dụ: ILO (2003) - International Labor Organisation.&lt;br /&gt;10.   Lập danh mục  tài liệu trích dẫn / tài liệu tham khảo &lt;br /&gt;a.   Phân biệt giữa danh  mục tài liệu trích dẫn (Reference) và danh mục tài liệu tham khảo  (Bibliography)&lt;br /&gt;Danh mục tài liệu trích dẫn: Gồm các tài liệu được  trích dẫn trong bài viết   &lt;br /&gt;Danh mục tài liệu tham khảo: Bao gồm các  tài liệu được trích dẫn và các tài liệu không được trích dẫn trong bài  viết nhưng được tác giả tham khảo trong quá trình hoàn thành bài viết và  những tài liệu mà tác giả cho rằng có thể hữu ích với người đọc.&lt;br /&gt;b.   Cần  phải liệt kê chi tiết thông tin về tất cả các tài liệu bạn đã trích  dẫn/tham khảo cho bài viết của mình. Danh mục này được trình bày ở cuối  bài viết và bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để có thể xác định  được một tài liệu. Những thông tin này cần được trình bày một cách thống  nhất và theo một định dạng chuẩn. Tùy theo yêu cầu mà bạn có thể cung  cấp danh mục tài liệu trích dẫn hay danh mục tài liệu tham khảo.&lt;br /&gt;c.   Các  nguồn tin điện tử/trực tuyến cần phải được ghi lại một cách có hệ thống  và thống nhất, tương tự như với ấn phẩm in. Điểm khác biệt chính là ở  chỗ cần phải chỉ ra bạn đã truy cập nguồn tin trực tuyến vào thời gian  nào. Lý do của sự khác biệt này là ở chỗ các trang web thay đổi rất  thường xuyên, cả về mặt nội dung và hình thức. Vì vậy, cung cấp thông  tin về ngày truy cập cũng giống như là cung cấp thông tin về lần xuất  bản của tài liệu.&lt;br /&gt;d.   Danh mục tài liệu trích dẫn/tham khảo được sắp  xếp theo trật tự chữ cái của tác giả. Nếu tài liệu không có tác giả thì  sẽ được trích dẫn theo tên tài liệu và được sắp xếp trong danh mục tài  liệu trích dẫn/tham khảo theo từ quan trọng đầu tiên của tên sách (trong  tiếng Anh, bỏ qua các từ như the, an, a).&lt;br /&gt;e.   Kiểu trích dẫn  Harvard yêu cầu dòng thứ hai trở đi của mỗi tài liệu phải được lùi vào 1  tab (xem trang 12), với mục đích là làm nổi bật thứ tự chữ cái.&lt;br /&gt;*  Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt của tổ này thông  dụng với bạn đọc, có thể dùng từ viết tắt. Ví dụ: ILO (International  Labor Organisation) 2003.&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/9115724244909874483-142683435580434451?l=tai-lieu-thi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/feeds/142683435580434451/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/03/trich-dan-tai-lieu.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/142683435580434451'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/9115724244909874483/posts/default/142683435580434451'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://tai-lieu-thi.blogspot.com/2010/03/trich-dan-tai-lieu.html' title='Trích Dẫn Tài Liệu'/><author><name>Randy Frank</name><uri>http://www.blogger.com/profile/02915283324270212050</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry></feed>
